Thành lập công ty TNHH 1thành viên

Những điều cần lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp (tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề…) trong Công ty Cổ Phần

CÔNG TY CỔ PHẦN - THÀNH LẬP MỚI

Công ty cổ phần cần lưu ý một số vấn đề sau đây khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp:

1. Đối với việc đặt tên cho công ty cổ phần

– Tên tiếng Việt của công ty cổ phần phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ Loại hình doanh nghiệp: được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”;

+ Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Những lưu ý khi đặt tên cho công ty cổ phần:

+ Trước khi đăng ký tên công ty, nên tham khảo tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký theo quy định của Pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

+ Không được đặt tên công ty (cả tiếng Việt lẫn tiếng nước ngoài), tên viết tắt của công ty trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên, tên viết tắt của doanh nghiệp khác; trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Các trường hợp bị coi là có tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định cụ thể tại Điều 41 của Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Đồng thời, không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty mình; trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Tên công ty cổ phần cũng không được sử dụng các từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Quy định về trụ sở của công ty cổ phần

Trụ sở chính của công ty cổ phần đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

3. Ngành, nghề kinh doanh

– Công ty cổ phần sẽ lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì công ty lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trước; Sau đó, ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết đó phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Khi đó, ngành, nghề kinh doanh của công ty là ngành, nghề kinh doanh chi tiết đã ghi.

Vui lòng xem chi tiết tại: Ghi mã ngành nghề kinh doanh thế nào cho đúng?

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

01

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến

4663

02

– Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật đó.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

01

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chi tiết: Kinh doanh bất động sản.

6810

02

– Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật đó.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

01

Hoạt động viễn thông khác

Chi tiết: Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

6190

02

– Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Đồng thời, thông báo cho Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

4. Vốn điều lệ của công ty cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần

Hiện tại, không có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu phải góp khi thành lập doanh nghiệp; trừ một số trường hợp mà Pháp luật có quy định doanh nghiệp phải đảm bảo số vốn tối thiểu để hoạt động trong ngành, nghề đó, vui lòng tham khảo: Một số ngành, nghề yêu cầu về vốn khi đăng ký kinh doanh.

5. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

Về nguyên tắc thì người thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Tuy nhiên, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:

a. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

b. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

c. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

d. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b nêu trên.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Công ty Cổ Phần

Khi công ty cổ phần tiến hành nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (thành lập doanh nghiệpthay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, …) thì phải đồng thời gửi hồ sơ đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

1. Thành phần hồ sơ đề nghị công bố nội dung đăng ký đối với công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-24 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

2. Văn bản ủy quyền từ người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thay mình thực hiện thủ tục đăng ký nhưng phải đáp ứng quy định sau:

– Ủy quyền cho cá nhân: kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có Văn bản ủy quyền (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực) cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền.

– Ủy quyền cho tổ chức: kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

– Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích: khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Nơi nộp hồ sơ

Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đã đăng ký.

Đăng ký thành lập doanh nghiệp trong Công ty Cổ Phần

1. Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, những người nắm giữ cổ phần được gọi là các cổ đông của công ty. Số lượng cổ đông tối thiểu là ba (03), nhưng không hạn chế số lượng tối đa.

Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân và họ sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty để huy động vốn.

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, công ty cổ phần phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan, vui lòng xem chi tiết tại: Những điều cần lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp (tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề…).

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần (mẫu Phụ lục I-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

2. Điều lệ của công ty cổ phần;

3. Danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần (mẫu Phụ lục I-7 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

4. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (mẫu Phụ lục I-8 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

5. Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân (thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác) đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

– Giấy tờ pháp lý của tổ chức (Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác) đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

6. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

3. Nơi nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cổ phần cần tiến hành một số thủ tục cần thiết để chính thức đi vào hoạt động,

Treo biển hiệu doanh nghiệp trong Công ty Cổ Phần

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, công ty cổ phần phải thực hiện treo biển hiệu doanh nghiệp mình ở cổng chính hoặc mặt trước của trụ sở.

1. Nội dung biển hiệu đối với công ty cổ phần

Biển hiệu của công ty cổ phần phải chứa các thông tin sau:

– Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

– Tên doanh nghiệp theo đúng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Địa chỉ, số điện thoại.

Chữ viết thể hiện trên biển hiệu phải là tiếng Việt. Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.

2. Kích thước biển hiệu công ty cổ phần

Biển hiệu công ty cổ phần có thể làm dưới dạng ngang hoặc dọc, với giới hạn kích thước như sau:

– Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;

– Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.

Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Công ty Cổ Phần

1. Khi nào công ty cổ phần cần hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp

Công ty cổ phần cần hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

– Nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

– Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

2. Thủ tục hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

2.1. Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ bao gồm:

– Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-10 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT). Hoặc, Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-12 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT );

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán..

2. Thẩm quyền thực hiện thủ tục hiệu đính đối với công ty cổ phần

– Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp trực tiếp thực hiện;

– Thực hiện thông qua ủy quyền: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:

+ Trường hợp ủy quyền cho cá nhân: cá nhân được ủy quyền phải có Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục hiệu đính và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đó. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

+ Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp: phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp: nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2.2. Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đã đăng ký.

2.3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ khai thuế ban đầu trong Công ty Cổ Phần

1. Khai thuế ban đầu đối với công ty cổ phần

Hiện nay, công ty cổ phần sẽ cung cấp thông tin đăng ký thuế ban đầu trong tờ khai đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư mà không phải thực hiện đăng ký thuế ban đầu với cơ quan quản lý thuế trực tiếp (Chi cục thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động) như quy định trước đây.

Tuy nhiên, sau khi đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty cổ phần vẫn phải liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để nộp một số giấy tờ khai thuế ban đầu.

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Hồ sơ khai thuế ban đầu đối với công ty cổ phần

Thông thường, các doanh nghiệp mới thành lập sẽ phải lập một bộ hồ sơ khai thuế lần đầu để gửi lên cơ quan thuế bao gồm giấy tờ sau:

1. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

2. Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc);

3. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởngngười phụ trách kế toán;

4. Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật, của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán;

5. Công văn đăng ký hình thức kế toán, chế độ kế toán và sử dụng hóa đơn;

6. Văn bản đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (nếu có tài sản cố định);

7. Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký khai thuế ban đầu và trước khi ra thông báo chấp thuận cho công ty cổ phần áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cơ quan quản lý thuế trực tiếp sẽ cử người đến kiểm tra thực tế tại trụ sở công ty cổ phần để xác định doanh nghiệp có hoạt động tại trụ sở hay không, có mua sắm tài sản cố định, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê, mượn địa điểm kinh doanh hay không (kiểm tra điều kiện để được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế).

Lưu ý: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản ngân hàng thì công ty cổ phần phải thực hiện thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư; không cần thông báo với cơ quan quản lý thuế trực tiếp – xem chi tiết tại công việc Thay đổi nội dung đăng ký thuế.

Bổ nhiệm kế toán trưởng, người phụ trách kế toán trong Công ty Cổ Phần

1. Quy định chung về Kế toán trưởng tại công ty cổ phần

Tùy thuộc vào quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý mà công ty cổ phần sẽ tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp, có thể là Phòng/Ban Kế toán, thuê dịch vụ làm kế toán,…

Tuy nhiên, công ty cổ phần có cơ câu tổ chức tổ chức, quy mô ra sao thì vẫn yêu cầu có Kế toán trưởng, trừ trường hợp là doanh nghiệp siêu nhỏ. Tức là doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ

– Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

– Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

2. Kế toán trưởng tại công ty cổ phần

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty cổ phần, có nhiệm vụ:

– Tổ chức thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp;

– Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;

– Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán 2015;

– Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán;

– Tuy Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật, nhưng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

Theo đó, công ty cổ phần phải có Kế toán trưởng, nếu chưa bổ nhiệm được ngay Kế toán trưởng thì công ty cổ phần phải bố trí Người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng (sau đây gọi tắt là Người phụ trách kế toán) hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng.

Thời gian bố trí Người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau đó doanh nghiệp phải bố trí người làm Kế toán trưởng

Tiêu chuẩn và điều kiện đối vớiKế toán trưởng và Người phụ trách

1. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

2. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên. Trường hợp doanh nghiệp có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng thì Kế toán trưởng và Người phụ trách kế toán chỉ cần có trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên;

3. Có Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;

4. Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên; và, ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.

Đồng thời, Kế toán trưởng và Người phụ trách kế toán không thuộc những đối tượng sau đây:

– Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

– Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

– Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính – kế toán, kế toán trưởng trong cùng doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ.

– Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong Công ty Cổ Phần

Trừ trường hợp thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, công ty cổ phần cần phải tiến hành đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

1. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế Hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Trừ trường hợp có rủi ro cao về thuế và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì doanh nghiệp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế trong trường hợp sau:

– Công ty cổ phần kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy;

– Công ty cổ phần đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế

– Công ty cổ phần sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế (nêu trên).

– Công ty cổ phần đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

– Công ty cổ phần được xác định gặp rủi ro cao về thuế và được cơ quan thuế thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

2. Hình thức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với công ty cổ phần

– Công ty cổ phần không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn thì phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

– Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ thì có thể lựa chọn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua:

+ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; hoặc

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ.

>> Xem thêm tại02 trường hợp không phải trả tiền dịch vụ khi sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2022

– Trường hợp công ty cổ phần là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

3. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với công ty cổ phần

(1) Nộp tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Công ty cổ phần nộp tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT (quy định tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP) thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (như hướng dẫn ở mục trên).

(2) Cơ quan thuế gửi thông báo về việc tiếp nhận tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Cơ quan thuế gửi thông báo điện tử về việc tiếp nhận/không tiếp nhận tờ khai đăng ký của công ty cổ phần như sau:

– Gửi thông báo qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường công ty đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ.

– Gửi trực tiếp cho công ty qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp công ty đăng ký sử dụng hóa đơn trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

(3) Cơ quan thuế chấp thuận/không chấp thuận việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua các hình thức tương ứng như khi gửi thông báo tiếp nhận tờ khai đăng ký nêu ở mục (2).

Riêng trường hợp công ty cổ phần đăng ký chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế:

– Cơ quan thuế đã ra thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nhưng công ty chưa phối hợp với Tổng cục Thuế về cấu hình hạ tầng kỹ thuật, kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thì chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo, công ty cần chuẩn bị đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối.

– Thời gian thực hiện kết nối trong 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế nhận được đề nghị của công ty:

+ Trường hợp kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thành công: công ty gửi dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế (theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

+ Trường hợp sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo, công ty không thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối hoặc kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu không thành công: công ty phải nộp tờ khai thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT (quy định tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP) và thực hiện chuyển dữ liệu qua Tổ chức kết nối, nhận, truyền lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế.

(4) Sau khi được cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Kể từ thời điểm được cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, công ty cổ phần phải:

– Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây;

– Tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có).

Mua hóa đơn lần đầu do cơ quan thuế đặt in trong Công ty Cổ Phần

Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in là hóa đơn được thể hiện dưới dạng giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định để sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

1. Các đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in

Công ty cổ phần được mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in khi thuộc một trong các đối tượng sau:

(1) Công ty cổ phần không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thuộc một trong các trường hợp sau:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

Trong trường hợp này, công ty cổ phần mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian tối đa 12 tháng, sau đó chuyển đổi dần sang áp dụng hóa đơn điện tử. Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì công ty phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

>> Xem thêm tại: Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với công ty cổ phần

(2) Công ty cổ phần trong thời gian hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cấp mã hóa đơn của cơ quan thuế gặp sự cố.

2. Thủ tục mua hóa đơn lần đầu của cơ quan thuế đặt in

Hồ sơ cần chuẩn bị

– Đơn đề nghị mua hóa đơn (theo Mẫu số 02/ĐN-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP);

– Văn bản cam kết (theo Mẫu số 02/CK-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– CMND/Thẻ CCCD còn trong thời hạn sử dụng của người mua hóa đơn (là người được công ty ủy quyền mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in).

– Con dấu của công ty (nếu có).

Lưu ý: Khi đến mua hóa đơn, công ty cổ phần phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế.

Công ty cổ phần thực hiện việc mua hóa đơn lần đầu do cơ quan thuế đặt in như sau:

– Công ty nộp hồ sơ mua hóa đơn đến Cục thuế tại tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.

– Số lượng hóa đơn được mua lần đầu không quá một quyển 50 số cho mỗi loại hóa đơn (trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo).

– Hóa đơn do Cục Thuế đặt in để bán được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và trước khi bán lần đầu Cục Thuế phải lập thông báo phát hành hóa đơn đính kèm hóa đơn Mẫu trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Giá bán của hóa đơn được Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết theo nguyên tắc giá bán đảm bảo bù đắp chi phí thực tế, không vì mục tiêu lợi nhuận. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.

Mở tài khoản ngân hàng trong Công ty Cổ Phần

1. Thủ tục mở tài khoản ngân hàng đối với công ty cổ phần mới thành lập

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty cổ phần cần liên hệ các Ngân hàng thương mại hoặc Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để tiến hành mở tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp mình.

Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ được quy định và hướng dẫn trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nhưng phải bao gồm tối thiểu các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phải phù hợp với các quy định như sau:

(1) Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số điện thoại; lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; mã số thuế (nếu có);
(2) Thông tin về người đại điện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán
(3) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở tài khoản thanh toán.

Lưu ý: Đối với (2) (3) thì phải có các thông tin sau:

Đối với cá nhân là người Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số thẻ căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn; ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú; mã số thuế (nếu có);
Đối với cá nhân là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp; thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài, nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú; mã số thuế (nếu có);

– Các giấy tờ chứng minh công ty cổ phần được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;

– Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp kèm giấy tờ tùy thân của những người đó;

– Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc Quyết định người phụ trách kế toán hoặc hợp đồng thuê dịch vụ kế toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán (nếu có) kèm giấy tờ tùy thân của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán.

– Văn bản ủy quyền thực hiện hồ sơ (nếu có); kèm theo là bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền.

Lưu ý: Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản chính hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ xác nhận vào bản sao. Việc hợp pháp hoá lãnh sự đối với các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ có giải pháp, công nghệ để thu thập, kiểm tra và đối chiếu, đảm bảo bản sao điện tử có nội dung đầy đủ, chính xác và khớp đúng so với bản chính theo quy định của pháp luật.

2. Thông báo về việc mở tài khoản

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có tài khoản ngân hàng, công ty cổ phần phải thực hiện thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứ không cần thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nữa – xem chi tiết tại công việc “Thay đổi nội dung đăng ký thuế”

Rate this post

Giảm
giá
sốc